Công dụng chữa bệnh của cây kim thất tai

0

Cây Kim thất tai được biết đến nhiều, như là một cây thuốc Nam để điều trị bệnh tiểu đường, cao huyết áp, viêm xoang,… nhưng thực tế cho đến nay có rất ít nghiên cứu về loại dược liệu này. Do chủ yếu được sử dụng trong dân gian, không thống nhất tên gọi nên rất dễ gây nhầm lẫn.

Theo Trung tâm Dữ liệu thực vật Việt Nam, cây Kim thất tai có tên khoa học là Gynura ovalis (Ker-Gawl.) DC. hay còn gọi bằng tên khác là Cacalia ovalis (Ker-Gawl.), hay Gynura auriculata Cass. Ở Việt Nam, cây Kim thất tai có nơi gọi là Bầu đất.

Theo giáo sư Đỗ Tất Lợi thì Bầu đất còn gọi là rau lúi, Thiên hắc địa hồng, khảm khon, dây chua lè, tên khoa học là Gynura sarmentosa DC. (Gynura finlaysoniana DC., Cacalia cylindrifloara Wall., Cacalia procumbens Lour., Sonchus volubilis Rumph.)

Khoa Y học cổ truyền của Đại học Y dược TP.HCM đã nghiên cứu khảo sát và đưa ra kết luận, trong cây Kim thất tai có carotenoid, triterpenoid, saponin, tannin, polyuronic, và thành phần chính là parahydroxy methyl cinnamat.

Cây kim thất tai chữa bệnh gì?

Khoa Y học cổ truyền của Đại học Y dược TP.HCM đã khảo sát sơ bộ về tác dụng dược lý thực nghiệm và lâm sàng của cao nước của cây Kim thất tai, nhận thấy cây Kim thất tai có tác dụng lợi tiểu ở chuột nhắt, giảm trị số huyết áp của mèo. Lâm sàng trên người cho thấy Kim thất tai làm giảm huyết áp ở những bệnh nhân có chỉ số huyết áp > 140/90mmHg.

Bác sĩ Hoàng Tuấn Linh cho biết, Kim thất tai có vị cay ngọt, tính bình, tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm, tán ứ tiêu thủng, chỉ khái, có thể dùng để trị viêm họng, viêm khí quản, phong tê thấp, khớp xương đau nhức,… Một số cách dùng Kim thất tai như sau:

  • 80g Kim thất tai đổ nước nấu nhỏ lửa, ăn 2 lần trong ngày trong 10-15 ngày giúp trị đái buốt.
  • Giã Kim thất tai đắp vào vết thương chảy máu giúp nhanh cầm máu, giúp dịu sưng đau.
  • Trị đái dầm ở trẻ em: 20g Kim thất tai nấu canh cho trẻ ăn hàng ngày.
  • Trị đau lưng nhức mỏi: 10 ngọn Kim thất tai nấu canh ăn.
  • Chữa táo bón kiết lỵ: dùng 6 ngọn Kim thất tai đã rửa sạch xay nhỏ với nước, chia 2 lần uống sáng chiều.
  • Chữa đau bụng tiêu chảy: nhai 10 lá Kim thất tai hoặc giã với nước để uống.
  • Trị mất ngủ: ăn rau Kim thất tai thường xuyên có tác dụng an thần, điều hòa máu huyết, giúp dễ ngủ.
  • Trị viêm đại tràng mãn tính: uống nước lá Kim thất tai xay với nước, hoặc ăn canh Kim thất tai thường xuyên trong vòng vài tháng sẽ khỏi.

Thực tế là dân gian dùng một số loài thuộc chi Gynura để trị bệnh, được cho là có tính mát, tiêu viêm, trị đau răng, sốt phát ban, làm tan mụn nhọt,… trong đó có thể kể đến:

  • Gynura pseudochina (L) DC. (Nam Bạch Truật): lá có tính làm dịu và tan mụn nhọt, có tác dụng giải nhiệt và tiêu độc, rễ củ thái mỏng phơi khô tán nhỏ cho phụ nữ mới sanh uống có tính bổ dưỡng, điều huyết, nước sắc lá ngậm trị viêm họng. Theo Poilane, lá cây có tác dụng ngăn thụ thai. Người ta còn dùng củ sắc uống trị sốt rét nên ở Lai Vung cây được gọi là Ngải rét. Rễ còn được dùng trị xuất huyết tử cung, lỵ, tiêu viêm các vết thương. Ở Ấn độ người ta dùng cây này làm thuốc chữa viêm quầng và u bướu ở vú, dịch lá làm thuốc súc miệng trị viêm họng.
  • Gynura procumbens (Lour) Merr. (Cây Bầu đất): thân và lá dùng phối hợp với nhiều vị thuốc trị sốt khi bị sởi, chữa kinh nguyệt không đều, thiếu máu và những bệnh về thận. Lá có thể rửa sạch giã nhỏ thêm một ít muối đắp lên mắt trị đau mắt. Bầu đất có vị đắng thơm, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm. Người ta dùng cành lá, ngọn non chần qua nước sôi để làm rau trộn dầu giấm, hoặc nấu canh ăn. Bầu đất được dùng làm thuốc trị đái són, đái buốt, phụ nữ viêm bàng quang mãn tính, khí hư bạch đới, bệnh lậu, kinh nguyệt không đều, trẻ em đái dầm và ra mồ hôi trộm, sởi phát ban và lỵ, dùng ngoài trị đau mắt đỏ. Ở Campuchia, thân và lá Bầu đất dùng phối hợp với các vị khác dùng để hạ nhiệt trong chứng sốt phát ban. Malaysia dùng lá ăn trị lỵ, Java dùng trị bệnh thận.
  • Gynura crepidioides Benth (rau Tàu bay): Y học cổ truyền Trung quốc dùng làm thuốc lợi tiểu, chống trầm uất. Dân gian dùng lá rau Tàu bay để ăn sống hoặc xào nấu. Dân gian Campuchia dùng rau Tàu bay trị các biến chứng sau sinh.
  • Gynura ecalyculata (Hồng bối diệp): Giáo sư Đỗ Tất Lợi cho biết dân gian dùng lá giã nát đắp chữa mụn nhọt hoặc sắc lấy nước uống chữa ho lâu ngày, ho lao. Nước sắc còn dùng chữa đau mắt, viêm tai, mụn nhọt.
  • Gynura samentosa (Bầu đất): theo khảo cứu của Giáo sư Đỗ Tất Lợi thì cây Bầu đất được dùng chủ yếu trong nhân dân, dùng nấu canh ăn như rau, thân và lá được dùng phối hợp với các vị thuốc khác để chữa bệnh sởi, scaclatin, kinh nguyệt không đều, thiếu máu, lỵ và những bệnh về thận.
  • Gynura japonica (Thumb) Juel (Kim thất Nhật): dược sĩ Nguyễn Thọ Biên cho biết, lá rễ và củ (giả sâm) dùng làm thuốc cầm máu ra máu nội tạng, chống sốt rét và trị rắn cắn. Một số nơi dùng làm thuốc trị trật khớp bong gân như sau: giã nát lá Kim thất Nhật với bột mì khô, khuấy thành hồ đắp vào chỗ đau trong 3 ngày. Cây có vị ngọt, tính ấm, tác dụng hoạt huyết tán ứ, cầm máu, tiêu sưng. Liều dùng 6-12g dạng thuốc sắc. Cây còn được dùng chữa bệnh phụ nữ có thai mà chán ăn, người gầy nóng, háu đói nhưng nhác ăn.
  • Gynura divaricata (L) DC. (Bầu đất hoa vàng): vị ngọt nhạt, tính hàn, hơi có độc, có tác dụng tiêu viêm, tiêu thủng, thường dùng trị viêm phế quản, đau mắt, thấp khớp, đau nhức xương. Liều dùng 10-15g dạng thuốc sắc. Lá tươi giã nát dùng trị nhọt viêm mủ, cầm máu, bỏng da,… Dân gian cho rằng củ Bầu đất hoa vàng là củ giả sâm có tác dụng bổ cho phụ nữ mới sinh, có tác dụng điều kinh trị sốt.

Cây kim thất tai trị tiểu đường?

Bác sĩ Nguyễn Vũ Cẩm Tú cho biết, cây Kim thất tai còn có thể dùng trị ho gió, ho khan, ho có đờm, viêm họng, tiểu đường.

Bài thuốc dùng Kim thất tai trị tiểu đường như sau: sáng và chiều mỗi lần sử dụng 7-9 lá Kim thất tai nhai nuốt dần, kiên trì như vậy sẽ giúp lượng đường trong máu giảm rõ rệt.

Cách trồng cây kim thất tai

Cây Kim thất tai vốn mọc hoang nên rất dễ trồng, sau này được người dân trồng nhiều để làm rau ăn. Cây Kim thất tai ưa nắng nhẹ.

Cây Kim thất tai mua ở đâu?

Như đã nói ở trên, có nhiều loài thuộc chi Gynura, mà nhân dân các vùng trồng và gọi tên khác nhau, hoặc có trường hợp đều gọi là Kim thất tai nhưng thực tế là khác loài, công dụng có thể khác nhau. Do vậy, khi có nhu cầu mua cây giống để trồng hoặc sử dụng thì nên tìm hiểu kỹ và lựa chọn các cơ sở có uy tín để tránh nhầm lẫn.

Chúc mọi người vui khỏe với thông tin bổ ích từ khoelavang!

Bình luận

comments

Chia sẻ lên mạng xã hội

Giới thiệu tác giả

Sức khỏe bình đẳng với mọi người. Vì sao? Xem thêm tại đây tại đây : http://www.khoelavang.com/gioi-thieu/

Leave A Reply